Các điện cực than chì trong lò chủ yếu được làm từ than cốc dầu mỏ và than cốc kim làm nguyên liệu thô và hắc ín than làm chất liên kết. Chúng được tạo ra thông qua quá trình nung, trộn, nhào, ép, rang, than chì hóa và gia công. Chúng giải phóng năng lượng điện dưới dạng hồ quang trong lò hồ quang điện. Các dây dẫn làm nóng và làm tan chảy điện tích có thể được chia thành các điện cực than chì công suất thông thường, điện cực than chì công suất cao và điện cực than chì công suất cực cao theo các chỉ số chất lượng của chúng.
Nguyên liệu chính để sản xuất điện cực than chì trong lò là than cốc dầu mỏ. Một lượng nhỏ than cốc có thể được thêm vào các điện cực than chì công suất thông thường. Hàm lượng lưu huỳnh trong cả than cốc dầu mỏ và than cốc hắc ín không được vượt quá 0,5%. Than cốc kim cũng được yêu cầu khi sản xuất điện cực than chì công suất cao hoặc cực cao. Nguyên liệu chính để sản xuất cực dương nhôm là than cốc dầu mỏ và hàm lượng lưu huỳnh được kiểm soát không quá 1,5% đến 2%. Than cốc dầu mỏ và than cốc phải tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng quốc gia liên quan.

Thông số kỹ thuật & phụ cấp của điện cực than chì lò
|
Đường kính mm |
Chiều dài mm |
|||||
|
Đường kính danh nghĩa |
Đường kính thực tế |
|
Phụ cấp |
|||
|
mm |
inch |
Tối đa |
tối thiểu |
Chiều dài |
Kích thước ngắn |
|
|
75 |
3 |
78 |
73 |
1000/1200/1600 |
+50-75 |
-225 |
|
100 |
4 |
103 |
98 |
|||
|
130 |
5 |
132 |
127 |
|||
|
150 |
6 |
154 |
149 |
1600/1800 |
± 100 |
-275 |
|
200 |
8 |
205 |
200 |
1600/1800 |
||
|
225 |
9 |
230 |
225 |
1600/1800 |
± 100 |
-275 |
|
250 |
10 |
256 |
251 |
1600/1800 |
± 100 |
-275 |
|
300 |
12 |
307 |
302 |
1600/1800 |
||
|
350 |
14 |
357 |
352 |
1800/2000/2200 |
||
|
400 |
16 |
409 |
403 |
1800/2000/2200 |
± 100 |
-275 |
|
450 |
18 |
460 |
454 |
1800/2000/2200/2400 |
||
|
500 |
20 |
511 |
505 |
1800/2000/2200/2400 |
||
|
550 |
22 |
562 |
556 |
1800/2000/2200/2400 |
± 100 |
-275 |
|
600 |
24 |
613 |
607 |
2000/2200/2400/2700 |
||
|
650 |
26 |
663 |
657 |
2400/2700 |
||
|
700 |
28 |
714 |
708 |
2400/2700 |
± 100 |
-275 |
|
800 |
32 |
815 |
809 |
2400/2700 |
||
|
Điện cực than chì đường kính lớn cho ngành công nghiệp silicon: 650/700/780/800/850/900/960/1000/1020/1060/1100/1150/1200/1270/1310 |
||||||
những lợi thế của điện cực than chì lò
I. Sự phức tạp ngày càng tăng của hình dạng khuôn và sự đa dạng hóa các ứng dụng sản phẩm đã dẫn đến yêu cầu ngày càng cao hơn về độ chính xác phóng điện của máy đánh lửa. Ưu điểm của điện cực than chì là xử lý dễ dàng hơn, tốc độ loại bỏ gia công phóng điện cao và tổn thất than chì thấp.
II. Điện cực than chì trong lò dễ xử lý hơn và tốc độ xử lý nhanh hơn đáng kể so với điện cực đồng. Ví dụ, quy trình phay được sử dụng để xử lý than chì, nhanh hơn 2 đến 3 lần so với gia công kim loại khác và không cần xử lý thủ công bổ sung, trong khi điện cực đồng yêu cầu mài thủ công. Tương tự, nếu sử dụng trung tâm gia công than chì tốc độ cao để sản xuất điện cực thì tốc độ sẽ nhanh hơn, hiệu quả cao hơn và không có vấn đề về bụi. Trong quá trình gia công này, việc chọn dụng cụ và than chì có độ cứng thích hợp có thể giảm mài mòn dụng cụ và gãy điện cực đồng. Nếu chúng ta so sánh cụ thể thời gian xay xát của điện cực than chì và điện cực đồng thì điện cực than chì nhanh hơn 67% so với điện cực đồng. Trong gia công phóng điện nói chung, gia công bằng điện cực than chì nhanh hơn 58% so với điện cực đồng. Bằng cách này, thời gian xử lý giảm đáng kể và chi phí sản xuất cũng giảm.
III. Điện cực than chì trong lò được thiết kế khác với điện cực đồng truyền thống. Nhiều nhà máy sản xuất khuôn mẫu thường có các mức phụ cấp khác nhau cho việc gia công thô và hoàn thiện điện cực đồng, trong khi điện cực than chì sử dụng mức phụ cấp gần như giống nhau, điều này làm giảm số lượng CAD/CAM và xử lý máy. Chỉ vì lý do này thôi, nó đã đủ để cải thiện độ chính xác của khoang khuôn ở mức độ lớn.
các ứng dụng của điện cực than chì lò
- Dùng trong lò luyện thép hồ quang điện
Sản xuất thép lò điện là nơi sử dụng nhiều điện cực than chì trong lò. Sản lượng thép lò điện của nước tôi chiếm khoảng 18% sản lượng thép thô và điện cực than chì dùng trong sản xuất thép chiếm 70% đến 80% tổng lượng tiêu thụ điện cực than chì. Luyện thép lò điện sử dụng các điện cực than chì để đưa dòng điện vào lò và sử dụng nguồn nhiệt độ cao được tạo ra bởi hồ quang giữa đầu điện cực và điện tích để nấu chảy.
- Dùng trong lò nhiệt điện quặng
Lò nhiệt điện chìm chủ yếu được sử dụng để sản xuất silicon công nghiệp và phốt pho vàng. Đặc điểm của nó là phần dưới của điện cực dẫn điện được chôn trong điện tích, tạo thành hồ quang trong lớp điện tích và sử dụng năng lượng nhiệt phát ra từ điện trở của chính điện tích để làm nóng điện tích, đòi hỏi dòng điện có mật độ cao. lò điện nhiệt quặng yêu cầu điện cực than chì. Ví dụ, khoảng 100kg điện cực than chì được tiêu thụ để sản xuất 1t silicon và khoảng 40kg điện cực than chì được tiêu thụ để sản xuất 1t phốt pho màu vàng.
- Dùng trong lò điện trở
Lò than chì sản xuất các sản phẩm than chì, lò nấu chảy thủy tinh và lò điện sản xuất cacbua silic đều là lò điện trở. Vật liệu trong lò vừa là điện trở đốt nóng, vừa là vật được đốt nóng. Thông thường, các điện cực than chì dẫn điện được nhúng vào phần cuối của lò điện trở. Ở thành đốt dưới cùng, điện cực than chì được sử dụng ở đây được tiêu thụ không liên tục
- Dùng để chế tạo các sản phẩm than chì có hình dạng đặc biệt
Các phôi của điện cực than chì trong lò cũng được sử dụng để chế biến thành các sản phẩm than chì có hình dạng đặc biệt khác nhau như nồi nấu kim loại, khuôn mẫu, thuyền và các bộ phận làm nóng. Ví dụ, trong ngành công nghiệp thủy tinh thạch anh, cứ 1 tấn ống nung chảy điện được sản xuất thì cần 10 tấn khoảng trống điện cực than chì; cứ 1 tấn gạch thạch anh được sản xuất thì tiêu thụ 100kg phôi điện cực than chì.
Chú phổ biến: lò điện cực than chì, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy điện cực lò than chì Trung Quốc


