Núm vú và điện cực là thành phần cơ bản nhất của điện cực than chì và đóng vai trò quan trọng trong đầu vào và đầu ra hiện tại. Nói một cách đơn giản, pin là các điện cực dương và âm trong pin, là bộ phận kết nối pin với mạch điện bên ngoài; và núm vú là bộ phận kết nối các điện cực khác nhau, nối các điện cực nối tiếp nhau để tạo thành một cục pin hoàn chỉnh.
dữ liệu kỹ thuật của núm vú điện cực than chì
|
Mục |
Sức chống cự |
Tỉ trọng |
Độ bền uốn |
Mô đun đàn hồi |
Hàm lượng tro |
CTE |
|
Nguồn điện thường xuyên |
6.5 |
1.69 |
15.0 |
14.0 |
0.5 |
2.8 |
|
Năng lượng cao |
5.5 |
1.73 |
16.0 |
16.0 |
0.3 |
2.2 |
|
Công suất cực cao |
4.5 |
1.75 |
20.0 |
18.0 |
0.3 |
1.4 |
kích thước đứng của núm vú và ổ cắm

| Trên danh nghĩa Đường kính (mm) |
Núm vú (mm) | Ổ cắm (mm) | Sân bóng đá (mm) |
|||||||||
| D | L | d2 | l | d1 | H | |||||||
| 225 | 139.70 | 0-0.50 | 203.20 | 0-1 | 90.73 | 0-5 | <10 | 131.27 | 十0.50 0 |
107.60 | 十7 0 |
8.47 |
| 250 | 155.57 | 220.00 | 103.80 | 147.14 | 116.00 | |||||||
| 300 | 177.16 | 270.90 | 116.90 | 168.73 | 141.50 | |||||||
| 350 | 215.90 | 304.80 | 150.00 | 207.47 | 158.40 | |||||||
| 400 | 215.90 | 304.80 | 150.00 | 207.47 | 158.40 | |||||||
| 400 | 241.30 | 338.70 | 169.80 | 232.87 | 175.30 | |||||||
| 450 | 241.30 | 338.70 | 169.80 | 232.87 | 175.30 | |||||||
| 450 | 273.05 | 355.60 | 198.70 | 264.62 | 183.80 | |||||||
| 500 | 273.05 | 355.60 | 198.70 | 264.62 | 183.80 | |||||||
| 500 | 298.45 | 372.60 | 221.30 | 290.02 | 192.20 | |||||||
| 550 | 298.45 | 372.60 | 221.30 | 290.02 | 192.20 | |||||||
| 75 | 46.04 | 0-0.50 | 76.20 | 0-1 | 20.80 | 0-5 | <7 | 39.72 | 十0.50 0 |
44.10 | 十7 0 |
6.35 |
| 100 | 69.85 | 101.60 | 40.30 | 63.53 | 56.80 | |||||||
| 130 | 79.38 | 127.60 | 45.60 | 73.06 | 69.50 | |||||||
| 150 | 92.08 | 139.70 | 56.20 | 85.76 | 75.90 | |||||||
| 200 | 122.24 | 177.80 | 80.00 | 115.92 | 94.90 | |||||||
| 225 | 139.70 | 177.80 | 97.46 | 133.38 | 94.90 | |||||||
| 250 | 152.40 | 190.50 | 108.00 | 146.08 | 101.30 | |||||||
| 300 | 177.80 | 215.90 | 129.20 | 171.48 | 114.00 | |||||||
| 350 | 203.20 | 254.00 | 148.20 | 196.88 | 133.00 | |||||||
| 400 | 222.25 | 304.80 | 158.80 | 215.93 | 158.40 | |||||||
| 400 | 222.25 | 355.60 | 150.00 | 215.93 | 183.40 | |||||||
| 450 | 241.30 | 304.80 | 177.90 | 234.98 | 158.40 | |||||||
| 450 | 241.30 | 355.60 | 169.42 | 234.98 | 183.80 | |||||||
| 500 | 269.88 | 304.80 | 198.00 | 263.56 | 183.80 | |||||||
| 500 | 269.88 | 355.60 | 181.08 | 263.56 | 234.60 | |||||||
| 550 | 298.45 | 355.60 | 226.58 | 292.13 | 183.80 | |||||||
| 550 | 298.45 | 457.20 | 209.65 | 292.13 | 234.60 | |||||||
| 600 | 317.50 | 355.60 | 245.63 | 311.18 | 183.80 | |||||||
| 600 | 317.50 | 457.20 | 228.70 | 311.18 | 234.60 | |||||||
| 650 | 355.60 | 457.20 | 266.79 | 349.28 | 234.60 | |||||||
| 650 | 355.60 | 558.80 | 249.86 | 349.28 | 285.40 | |||||||
| 700 | 374.65 | 457.20 | 285.84 | 368.33 | 234.60 | |||||||
| 700 | 374.65 | 558.80 | 268.91 | 368.33 | 285.40 | |||||||
| 750 | 406.40 | 584.20 | 296.42 | 400.08 | 298.10 | |||||||
| 750 | 406.40 | 609.60 | 292.19 | 400.08 | 310.80 | |||||||
| 800 | 431.80 | 635.00 | 313.36 | 425.48 | 323.50 | |||||||
| 800 | 431.80 | 685.80 | 304.89 | 425.48 | 348.90 | |||||||
những lợi thế của núm vú điện cực than chì
Độ dẫn nhiệt: Than chì là chất dẫn điện tuyệt vời. Các núm điện cực than chì đảm bảo truyền năng lượng điện hiệu quả từ nguồn điện đến điện cực, tạo điều kiện cho các phản ứng ở nhiệt độ cao cần thiết cho quá trình sản xuất thép.
Cách nhiệt: Than chì có khả năng chịu nhiệt cao, cho phép nó chịu được nhiệt độ khắc nghiệt được tạo ra trong quy trình EAF mà không bị suy giảm đáng kể.
Độ trơ hóa học: Than chì trơ về mặt hóa học, nghĩa là nó không phản ứng với kim loại nóng chảy hoặc xỉ trong lò.
Độ bền cơ học: Núm điện cực than chì có đủ độ bền cơ học để hỗ trợ trọng lượng của cột điện cực và chịu được các ứng suất cơ học gặp phải trong quá trình xử lý và vận hành.
Ổn định kích thước: Than chì thể hiện sự thay đổi kích thước tối thiểu dưới nhiệt độ cao và ứng suất cơ học, đảm bảo tính toàn vẹn của kết nối điện cực và độ ổn định của hồ quang điện trong quá trình luyện thép.
Điện trở thấp: Núm điện cực than chì có điện trở thấp, giảm thiểu tổn thất năng lượng và tối ưu hóa hiệu quả của quá trình lò hồ quang điện.
Dễ gia công: Than chì tương đối dễ gia công, cho phép các nhà sản xuất sản xuất các núm điện cực với kích thước và dung sai chính xác, đảm bảo vừa khít và hoạt động tốt trong lò.

các ứng dụng của núm vú điện cực than chì
Lò hồ quang điện (EAF)
Núm điện cực than chì được sử dụng trong EAF để sản xuất thép từ kim loại phế liệu.
Quy trình luyện thép thứ cấp
Núm điện cực than chì cũng được sử dụng trong các quy trình sản xuất thép thứ cấp như lò muôi và lò nung lại hồ quang chân không (VAR).
Luyện kim loại màu
Núm điện cực than chì được sử dụng trong nấu chảy các kim loại màu như đồng, nhôm và silicon. Tương tự như sản xuất thép, các điện cực này tạo điều kiện cho việc nấu chảy nguyên liệu thô và hỗ trợ quá trình tinh chế và hợp kim.
Công nghiệp hóa chất
Núm điện cực than chì tìm thấy các ứng dụng trong một số quy trình hóa học đòi hỏi phản ứng ở nhiệt độ cao, chẳng hạn như sản xuất cacbua canxi, nồi nấu kim loại và các vật liệu chịu lửa khác.
Điện phân
Trong các quá trình điện phân như luyện nhôm, núm điện cực than chì được sử dụng làm cực dương hoặc cực âm do tính dẫn điện, khả năng chịu nhiệt độ cao và tính trơ hóa học của chúng.
Lò nung than chì
Núm điện cực than chì là thành phần không thể thiếu trong các loại lò than chì dùng để xử lý nhiệt, thiêu kết và các quá trình nhiệt độ cao khác trong các ngành công nghiệp như sản xuất chất bán dẫn, luyện kim bột và sản xuất thủy tinh.

Chú phổ biến: núm vú điện cực than chì, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy sản xuất núm vú điện cực than chì Trung Quốc


